HEN PHẾ QUẢN: PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG
Phân loại hen phế quản theo thể bệnh
Hen ngoại sinh: còn gọi là hen dị ứng
Hen nội sinh: hay còn gọi là hen nhiễm khuẩn
Hen hỗn hợp:
Yếu tố dị ứng đóng vai trò quan trọng nhưng cơn hen xảy ra do nhiễm vi khuẩn hoặc virus đường hô hấp.
Phân loại hen phế quản theo mức độ nặng
|
Biểu hiện |
Hen nhẹ, từng lúc |
Hen nhẹ, dai dẳng |
Hen trung bình, dai dẳng |
Hen nặng, dai dẳng |
|
Triệu chứng ban ngày |
≤ 2 cơn/tuần |
³ 2 cơn/tuần, nhưng ít hơn 1 lần/ ngày |
Hàng ngày |
Cơn liên tục |
|
Triệu chứng ban đêm |
£ 2 cơn/tháng |
3 - 4cơn/tháng |
³ 1 cơn/ tuần |
Hàng đêm |
|
Giới hạn hoạt động |
Không |
ít |
Một số |
Nhiều |
|
Dùng thuốc cắt cơn |
≤ 2 lần/tuần |
≥ 2 lần/tuần |
Hàng ngày |
Thường xuyên |
|
FEV1 hoặc PEF |
≥ 80% |
≥ 80% |
60-80% |
<60% |
|
Đợt bùng phát |
0-1 lần/năm |
≥ 2 lần/năm |
≥ 2 lần/ năm |
≥ 2 lần/ năm |
|
Kiểm soát |
Bước 1 |
Bước 2 |
Bước 3, có thể dùng đợt ngắn corticoid uống |
Bước 4 hoặc 5, có thể dùng đợt ngắn corticoid uống |
Cách đánh giá kiểm soát hen
|
|
Kiểm soát tốt |
Kiểm soát một phần |
Kiểm soát kém |
|
Triệu chứng ban ngày |
£ 2 cơn/ tuần |
>2 cơn/ tuần |
Liên tục |
|
Triệu chứng ban đêm |
Không |
1-3 lần/ tuần |
³ 4 lần/ tuần |
|
Giới hạn hoạt động |
Không |
Một số |
Nặng |
|
Dùng thuốc cắt cơn |
£ 2 lần/ tuần |
>2 lần/ tuần |
Thường xuyên |
|
FEV1 hoặc PEF |
> 80% |
60-80% |
< 60% |
|
Cơn bùng phát |
0-1 lần/năm |
³ 2 lần/ năm |
≥ 2 lần/ năm |
Tiến triển và biến chứng của hen phế quản
Tiến triển của bệnh không giống nhau, có người bệnh ổn định một thời gian dài, có người bị liên tục, trong quá trình diễn biến lâu dài của bệnh có thể có những biến chứng sau: